Diễn đàn của người dân Quảng Ngãi
giới thiệu | liên lạc | lưu niệm

 April 04, 2025
Trang đầu Hình ảnh, sinh hoạt QN:Đất nước/con người Liên trường Quảng Ngãi Biên khảo Hải Quân HQ.VNCH HQ.Thế giới Kiến thức, tài liệu Y học & đời sống Phiếm luận Văn học Tạp văn, tùy bút Cổ văn thơ văn Kim văn thơ văn Giải trí Nhạc Trang Anh ngữ Trang thanh niên Linh tinh Tác giả Nhắn tin, tìm người

  Kiến thức, tài liệu
TUẦN DƯƠNG HẠM USS HUÉ CITY CG-66
LÊ CHÁNH THIÊM
Các bài liên quan:
    KHÁI NIỆM VỀ TÀU CHIẾN TÀNG HÌNH
    KỸ-THUẬT MỚI TRONG NGÀNH ĐÓNG TÀU BIỂN
    TÀU CHIẾN VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ.



 

Hải Chiến Hoàng Sa.

 

Tuần-Dương hạm USS Hué City CG-66 là chiến-hạm Hoa-Kỳ đầu tiên - cho đến hôm nay là chiến-hạm duy nhất của Hoa-Kỳ mang tên một thành-phố Việt-Nam, một nước mà quân-đội Mỹ đã từng tham chiến. Vào ngày 29-2-2012, Đại Tá Daniel B. Uhls thay thế Đại Tá Paul A. Stader giữ chức Hạm trưởng USS Hué City CG-66 trong một buổi lễ bàn giao chức vụ Hạm trưởng diễn ra trên boong chiến hạm tại Căn cứ Hải quân Mayport, Florida dưới sự chứng kiến của Phó Đề Đốc Michael G. Manazir.

 

USS Hué City là chiến-hạm thứ 14 do hãng đóng tàu Ingalls Shipbuilding ở Pascagoula, thuộc tiểu-bang Mississippi chế-tạo, cũng là chiến-hạm thứ 20 được trang-bị hệ-thống Aegis hướng-dẫn hỏa-tiễn. Chiến hạm bắt đầu đóng vào ngày 20 tháng 2 năm 1989. Hạ thủy vào ngày 1 tháng 6 năm 1990 và được làm lễ đở đầu vào ngày 21-7-1991, bà Jo Ann Cheatham, phu-nhân của Trung-Tướng Thủy-Quân Lục-Chiến hồi hưu Earnest C. Cheatham, Jr. là mẹ đỡ đầu.

Tuần Dương Hạm USS Hue City CG-66

USS Hue City treo cờ hiệu Thủy-Quân Lục-Chiến và cờ Hải-Quân Hoa-Kỳ. Chiến hạm được gắn máy 4 động-cơ turbine giúp nó có khả-năng chạy đến 30 knots một giờ.

Việc chọn thành-phố Huế đặt tên cho một chiến-hạm Mỹ bắt nguồn từ việc một đơn-vị thuộc Hải-Quân Mỹ đã tham-gia một trận chiến tại Huế. Trong Tết Mậu-Thân, vào nửa đêm ngày 31 tháng 1 năm 1968, Cộng quân tung tất cả lực-lượng của chúng tấn công trên toàn lãnh-thổ miền Nam, vi-phạm lệnh ngưng bắn mà bọn chúng đã ký-kết hòng chiếm miền Nam Việt-Nam trong bất ngờ.

Đại bác trên chiến hạm đang khai hỏa

Tại thành-phố Huế, Hải-Quân Hoa-Kỳ tham-dự một trận đánh được ghi đậm nét trong quân sử Mỹ. Đây là một chiến-thắng hào-hùng không riêng cho Hải-Quân mà là niềm vinh-dự cho cả Quân-đội Mỹ.

Một số quân vào khoảng một tiểu-đoàn (dưới 2,500 quân) của Hải-quân Mỹ đã anh-dũng đánh bật một lực-lượng Cộng-quân trên 10 ngàn người ra khỏi thành-phố Huế. Các quân-nhân Mỹ thuộc Trung-đoàn 1 và Trung-đoàn 5 Thủy-quân Lục-Chiến Mỹ sát cánh cùng với Sư-Đoàn 1 Bộ-binh Việt-Nam Cộng-Hòa, được sự yểm-trợ của Trung-đoàn 7 và Trung-đoàn 12 Kỵ-Binh Hoa-Kỳ, đã đánh tan Cộng-quân, buộc chúng phải rút chạy ra khỏi thành-phố Huế mà bọn chúng đã tràn ngập và chiếm giữ từ mấy tuần trước.

Trong trận nầy, Trung-sĩ Thủy-quân Lục-chiến Alfredo Gonzalez được tưởng thưởng “Medal of Honor”, một huy-chương cao quý của Quân Lực Mỹ về những hành-động dũng-cảm, can trường của ông.

Ngày nay, để tưởng nhớ vị anh hùng này, tên ông được đặt cho chiếc USS Gonzalez DDG-66. Cũng trong chiến-thắng Huế, nhiều quân nhân Mỹ cũng được tưởng thưởng những huy-chương cao quý khác.

Trong trận Mậu-Thân tại Huế, Cassidy có tham dự trận đánh, ông là một Trung-đội trưởng thuộc Tiểu-đoàn 2, Lực-lượng Hải-quân Mỹ. Ngày 22-01-2000, lễ “kỷ-niệm chiến thắng tại Huế” được tổ-chức long-trọng tại Căn-cứ Hải-quân “Naval Station Mayport” thuộc Jacksonville, Florida do Đô-đốc Cassidy đúng ra tổ-chức với đầy đủ lễ nghi quân cách và các cuộc vui sau buổi lễ.

Trong thư gửi đi để mời quan khách và các chiến-hữu tham-dự, Đô-Đốc Cassidy viết:

-“We proudly carry the privilege of hosting this event that marks the anniversary of the Tet offensive and the fierce fighting that followed, liberating the City of Hue” (Chúng tôi vinh hạnh được đặc ân đứng ra tổ-chức buổi lễ nầy để đánh dấu cuộc tấn-công vào dịp Tết và cuộc chiến-đấu anh-dũng sau đó để giải-phóng thành-phố Huế).

Trên huy-hiệu, phần trên là hàng chữ USS HUE CITY, dưới là CG 66, phần trong bên trên có hình con rồng, giữa là huy hiệu có ghi motto: Fidelity (trung thành), courage (can đảm) và Honor (Danh dự).

USS Hue City trang-bị Aegis Weapon System, với giàn radar điện-tử giúp cho chiến-hạm phát-giác ra mục-tiêu dễ-dàng, ngay cả mục-tiêu ở dưới nước, và cùng một lúc, radar này có thể giúp chiến hạm có thể bắn đến nhiều mục-tiêu khác nhau một cách chính-xác.

USS Hue City có nhiệm-vụ hướng-dẫn nhanh chóng, chống đỡ mọi tấn công trên biển để hộ-tống cho các chiến hạm, các tàu vận chuyển. Nó còn có khả năng chống lại các cuộc tập họp tấn công từ trên các tàu chiến, tàu ngầm, máy bay và hỏa-tiễn của địch. Thêm vào đó, nó có khả năng tấn-công địch quân bằng các hỏa-tiễn, tấn công các mục tiêu trên biển, trên bộ và các súng trên tàu. Aegis Weapon System, một hệ-thống tập họp với Vertical Launching System và SPY radar cho phép nó phóng ra nhiều hỏa-tiễn, điều-khiển đường bay đến mục-tiêu một cách chính-xác hơn các hệ-thống hiện nay.

Hệ-thống phóng thẳng đứng có khả-năng chống lại các cuộc tấn công hay hăm dọa từ trên không. Nó bao gồm các hỏa-tiển thường và hỏa-tiển lợi hại Tomahawk. Bộ-phận biến tướng radar SPY-1B phóng ra những điện từ trường liên-tục về mọi vi 200 dặm. Đây là tiến-bộ được áp-dụng để phát-giác các mũi tấn-công vào chiến-hạm. Trên tàu còn trang-bị súng 5”, súng bắn nhanh hiệu Phalanx và hỏa-tiễn chống chiến-hạm địch được điều khiển bằng hệ thống Vertical Launching System.

USS Hue City còn được trang-bị hệ-thống chống tàu ngầm với hệ-thống sonar cực mạnh. Ngoài ra, còn được trang bị 2 trực-thăng SH-60B Seahawk để phòng-vệ và tăng-cường khả-năng tiến công.

USS Hue City CG 66 di chuyển trong đội hình hành quân.

Hue City CG 66 đầu tiên được phái đến Địa-Trung-hải tăng phái cho chiếc USS Theodore Roosevelt (CVN 71). Nó cũng được phái đến tăng phái cho Liên Hiệp Quốc giữ hòa-bình tại Bosnia, canh chừng lực-lượng Serb trong vùng cấm bay của Liên-Hiệp-Quốc. Khi đang trong chương-trình dưỡng quân và huấn luyện gần Vịnh Guantanamo, Cuba, vào tháng 4-1994 nó được chỉ-định trực-tiếp hộ-tống cho Khu-trục-hạm Squadron 22 để giúp cho Liên-Hiệp-Quốc tại Haiti.

Một năm sau, nó về hoạt-động tại vùng biển Caribbean. Vào ngày 22-3-1995, USS Hue City trở về với USS Theodore Roosevelt, phục vụ tại Hồng Hải, có nhiệm-vụ kiểm soát vùng cấm bay Nam Iraq. Đến 24-5-1996, USS Hue City tuần phòng tại biển Baltic. Đến 29-4-1997, USS Hue City sang Địa-Trung Hải nằm trong nhóm USS John F. Kennedy (CV 67), hoạt-động tại biển Aldriatic.


USS Hue City được Chính-phủ và quân-đội tưởng thưởng nhiều lần, gồm: huy-chương “Meritorious Unit Commendation”, 3 huy-chương “Battle Efficient”, “Southwest Asia Service Madal”, 3 Hải vụ Bội-tinh, huy-chương Nato, “CNO Safety Award” và 3 huy-chương Phục-vụ Cộng-đồng.

USS Hue City CG 66 được chỉ định là soái hạm của Carrier Group Six; hậu cứ đặt tại Naval Station Mayport, gần Jacksonville, Florida.

Lê Chánh Thiêm.
San Jose, 2005.

Nhân đây, xin giới-thiệu một số chiến-hạm thuộc Hải-Quân Hoa-Kỳ, một lực lượng Hải-quân hùng-hậu bậc nhất thế-giới hiện nay về mọi phương-diện.

A- Hàng-Không Mẫu hạm (Carriers).

* Enterprise-Class:

- USS Enterprise CVN 65

* Kitty Hawk & John F. Kennedy-Classes:

- USS Kitty Hawk CV 63
- USS Constellation CV 64
- USS John F. Kennedy CV 67

* Nimitz-Class:

- USS Nimitz CVN 68
- USS Dwight D. Eisenhower CVN 69
- USS Carl Vinson CVN 70
- USS Theodore Roosevelt CVN 71
- USS Abraham Lincoln CVN 72
- USS George Washington CVN 73
- USS John C. Stennis CVN 74
- USS Harry S. Truman CVN 75
- Ronald Reagan CVN 76

B- Tàu Ngầm.

1. Tàu Ngầm Tấn-công:


* Los Angeles-class:

- USS Los Angeles SSN 688
- USS Philadelphia SSN 690
- USS Memphis SSN 691
- USS Bremerton SSN 698
- USS Jacksonville SSN699
- USS Dallas SSN 700
- USS La Jolla SSN 701
- USS City of Corpus Christi SSN 705
- USS Albuquerque SSN 706
- USS Porstmouth SSN 707
- USS Minneapolis-St. Paul SSN 708
- USS Hyman G. Rickover SSN 709
- USS Augusta SSN 710
- USS San Francisco SSN 711
- USS Houston SSN 713
- USS Norfolk SSN 714
- USS Buffalo SSN 715
- USS Salt Lake City SSN716
- USS Olympia SSN 717
- USS Honolulu SSN 718
- USS Providence SSN 719
- USS Pittsburgh SSN 720
- USS Chicago SSN 721
- USS Key West SSN 722
- USS Oklahoma City SSN 723
- USS Louisville SSN 724
- USS Helena SSN 725
- USS Newport News SSN 750
- USS San Juan SSN 751
- USS Pasadena SS 752
- USS Albany Topeka 754
- USS Miami SSN 755
- USS Scranton SSN 756
- USS Alexandria SSN 757
- USS Asheville SSN 758
- USS Jefferson City SS
- USS Annapolis SSN 760
- USS Springfield SSN 761
- USS Columbus SSN 762
- USS Santa Fe SSN 763
- USS Boise SSN 764
- USS Montpelier SSN 765
- USS Charlotte SSN 766
- USS Hampton SSN 767
- USS Hartford SS 768
- USS Toledo SSN 769
- USS Tucson SSN 770
- USS Columbia SSN 771
- USS Greeneville SSN 772
- USS Cheyenne SSN 773

* Seawolf-Class:

- USS Seawolf SSN
- USS Connecticut SSN 22
- Jimmy Carter SSN 23

* Virginia-Class.

- Virginia SSN 774
- Texas SSN 775
- SSN 776
- SSN 777

* Sturgeon-Class:

- USS Parche SSN 683

* Benjamin Franklin-Class:

- USS Kamehameha SSN 642
(ex-SSN 642)

2. Tàu Ngầm phóng Hỏa-tiễn (Ballistic Missile Submarines)

* Ohio-Class:

- USS Ohio SSBN 726
- USS Michigan SSBN 727
- USS Florida SSBN 728
- USS Georgia SSBN 729
- USS Henry M. Jackson SSBN 730
- USS Alabama SSBN 731
- USS Alaska SSBN 732
- USS Nevada SSBN
- USS Tennessee SSBN 734
- USS Pennsylvania SSBN 735
- USS West Virginia SSBN 736
- USS Kentucky SSBN 737
- USS Maryland SSBN 738
- USS Nebraska SSBN 739
- USS Rhode Island SSBN 740
- USS Maine SSBN 741
- USS Wyoming SSBN 742
- USS Louisiana SSBN 743

3. Deep Submergence Rescue Vehicles.

- DSRV Mystic
- DSRV Avalon

4. Submersible Research Vehicles.

Submarine NR-1 (Nuclear)

- UAA Dolphin AGS 555

C- Chiến Hạm (Ships)

Tuần Dương Hạm: (Cruisers)

* Ticonderoga-Class:

- USS Ticonderoga CG 47
- USS Yorktown CG 48
- USS Vincennes CG 49
- USS Valley Forge CG 50
- USS Thomas S. Gates CG 51
- USS Bunker Hill CG 52
- USS Mobile Bay CG 53
- USS Antietam CG 54
- USS Leyte Gulf CG 55
- USS San Jacinto CG 56
- USS Lake Champlain CG 57
- USS Philippine Sea CG 58
- USS Princeton CG 59
- USS Normandy CG 60
- USS Monterey CG 61
- USS Chancellorsville CG 62
- USS Cowpens CG 63
- USS Gettsburg CG 64
- USS Hue City CG 66
- USS Shiloh CG 67
- USS Anzio CG 68
- USS Vicksburg CG 69
- USS Lake Erie CG 70
- USS Cape St. George CG 71
- USS Vella Gulf CG 72
- USS Port Royal CG 73

Khu-Trục hạm (Destroyers):

* Spuance-Class:

- USS Spurance DD 963
- USS Paul F. Foster DD 964
- USS Kinkaid DD 965
- USS Hewitt DD 966
- USS Elliot DD 967
- USS Arthur W. Radford DD 968
- USS Peterson DD 969
- USS Caron DD 970
- USS David R. Ray DD 971
- USS Oldendorf DD 972
- USS John Young DD 973
- USS O’Brien DD 974
- USS Briscoe DD 977
- USS Stump DD 978
- USS Moosbrugger DD 980
- USS John Hancock DD 981
- USS Nilcholson DD 982
- USS Cushing DD 985
- USS O’Bannon DD 987
- USS Thorn DD 988
- USS Deyo DD 989
- USS Fife DD 991
- USS Fletcher DD 992
- USS Hayler DD 997

* Arleigh Burke-Class:

- USS Arleigh Burke DDG 51
- USS Barry DDG 52
- USS John Paul Jones DDG 53
- USS Curtis Wilbur DDG 43
- USS Stout DDG 55
- USS John S. Mccain DDG 56
- USS Mitscher DDG 57
- USS Laboon DDG 58
- USS Russell DDG 59
- USS Paul Hamilton DDG 60
- USS Ramage DDG 61
- USS Fitzerald DDG 62
- USS Stethem DDG 63
- USS Carney DDG 64
- USS Benfold DDG 65
- USS Gonzalez DDG 66
- USS Cole DDG 67
- USS The Sullivans DDG 68
- USS Milius DDG 69
- USS Hopper DDG 70
- USS Ross DDG 71
- USS Mahan DDG 72
- USS Decatour DDG 73
- USS Mcfaul DDG 74
- USS Donald Cook DDG 75
- USS Higgins DDG 76
- USS O’Kane DDG 77
- USS Porter DDG 78
- USS Oscar Austin DDG 79
- Roosevelt DDG 80
- Lassen DDG 82
- Howard DDG 83
- Bulkley DDG 84
- McCampbell DDG 85

Khu Trục Hạm hạng nhẹ (Frigates):

* Oliver Hazard Perry-Class:

- USS McInerney FFG 8
- USS Wadsworth FFG 8
- USS Clark FFG 11
- USS George Phillip FFG 12
- USS Samuel Eliot Morison FFG 13
- USS Sides FFG 14
- USS Estocin FFG 15
- USS John A. Moore FFG 18
- USS Boone FFG 28
- USS Stephen W. Groves FFG 29
- USS Stark FFG 31
- USS John L. Hall FFG 32
- USS Jarret FFG 33
- USS Underwood FFG 36
- USS Crommelin FFG 37
- USS Curts FFG 38
- USS Doyle FFG 39
- USS Halyburton FFG 40
- USS Mcclusky FFG 41
- USS Klakring FFG 42
- USS Thatch FFG 43
- USS Dewert FFG 45
- USS Rentz FFG 46
- USS Nicholas FFG 46
- USS Vandergrift FFG 48
- USS Robert G. Bradley FFG 49
- USS Taylor FFG 50
- USS Gary FFG 51
- USS Carr FFG 52
- USS Hawes FFG 53
- USS Ford FFG 54
- USS Elrod FFG 55
- USS Simpson FFG 56
- USS Reuben James FFG 57
- USS Samuel B. Roberts FFG 58
- USS Kauffman FFG 59
- USS Rodney M. Davis FFG 60
- USS Ingraham FFG 61

Chiến Hạm đổ bộ (Amphibious Assault):

* Tarawa-Class:

- USS Tarawa LHA 1
- USS Saipan LHA 2
- USS Belleau Wood LHA 3
- USS Nassau LHA 4
- USS Peleliu

* Wasp-Class:

- USS Wasp LHD 1
- USS Essex LHD 2
- USS Kearsarge LHD 3
- USS Boxer LHD 4
- USS Bataan LHD 5
- Iwo Jima LHD 7

Amphibious Transport Dock:

* Austin-Class:

- USS Austin LPD 4
- USS Ogden LPD 5
- USS Duluth LPD 6
- USS Cleveland LPD 7
- USS Dubuque LPD 8
- USS Denver LPD 9
- USS Juneau LPD 10
- USS Shreveport LPD 12
- USS Nashville LPD 13
- USS Trenton LPD 14
- USS Ponce LPD 15

* San Antonio-Class:

- USS San Antonio LPD 17

Amphibious Dock Landing:

* Anchorage-Class:

- USS Anchorage LSD 36
- USS Porland LSD 37
- USS Pensacola LSD 38
- USS Mount Vernon LSD 39

* Whidbey Island-Class:

- USS Whidbey Island LSD 41
- USS Germantown LSD 42
- USS Fort Mchenry LSD 43
- USS Gunston Hall LSD 44
- USS Comstock LSD 45
- USS Tortuga LSD 46
- USS Rushmore LSD 47
- USS Ashland LSD 48
- USS Harpers Ferry LSD 49
- USS Carter Hall LSD 50
- USS Oak Hill LSD 51
- USS Pearl Habor LSD 52

Amphibious Tank Landing.

* Newport-Class:

- USS Frederick LST 1184

Amphibious Command:

* Blue Ridge-Class:

- USS Blue Ridge LCC 19
- USS Mount Whitney LCC 20

* LaSalle & Coronado-Class:

- USS LaSall AGF 5
- USS Coronado SGF 11

Mine Warfare:

* Avenger-Class:

- USS Avenger MCM 1
- USS Defender MCM 2
- USS Sentry MCM 3
- USS Champion MCM 4
- USS Guardian MCM 5
- USS Devastator MCM 6
- USS Patriot MCM 7
- USS Scout MCM 8
- USS Pionneer MCM 9
- USS Warrior MCM 10
- USS Gladiator MCM 11
- USS Ardent MCM 12
- USS Dextrous MCM 13
- USS Chief MCM 14

* Iwo Jima-Class:

- USS Inchon MCS 12

* Osprey-Class:

- USS Osprey MHC 51
- USS Heron MHC 52
- USS Pelicon MHC 53
- USS Robin MHC 54
- Ussoriole MHC 55
- USS Kingfisher MHC 56
- USS Cormorant MHC 57
- USS Black Hawk MHC 58
- USS Falcon MHC 59
- USS Cardinal MHC 60
- USS Raven MHC 61

Patrol Coastals:

* Cyclone-Class:

- USS Cyclone PC 1
- USS Tempest PC 2
- USS Hurracane PC 3
- USS Monson PC 4
- USS Typhoon PC 5
- USS Sirocco PC 6
- USS Squall PC 7
- USS Zephyr PC 8
- USS Chinook PC 9
- USS Firebolt PC 10
- USS Whirlwind PC 11
- USS Thunderbolt PC 12
- USS Shamal PC 13

Auxiliary Ships:

* Sacramentp-Class/ Supply-Class: (Fast Combat Support)

- USS Sacramento AOE 1
- USS Camden AOE 2
- USS Seattle AOE 3
- USS Detroit AOE 4
- USS Supply AOE 6
- USS Rainier AOE 7
- USS Arctic AOE 8
- USS Bridge AOE 10

* Safeguard-Class: (Salvage)

- USS Safeguard ARS 50
- USS Grasp ARS 51
- USS Salvor ARS 52
- USS Grapple ARS 53
- USS Emory S. Land-Class:
- USS Emory S. Land AS 39
- USS Frank Cable AS 40.

Phi-Cơ Chiến Đấu.

* Carrier Based:


Gồm có:

- F A 18 Hornet
- F A 18 E / F Super Hornet
- F 14 Tomcat
- EA-6B Prowler
- S-3B Viking
- E-2C Hawkeye.
- C-2A Greyhound

Shore Based.

Gồm có các loại:

- ED6A Mercury
- P-3C Orion/ EPD3E Orion (Aries II)
- C-130 Hercules
- C-9B/ DC –9 Skytrain II
- C-12 Huron

Trainers.

Gồm có các loại:

- T-34C Turbomentor
- TD45A Goshawk
- T-2 Buckeye
- TD44A Pegasus
- T- 4J Skyhawk
- T-39N Saberliner

Phi Cơ Trực Thăng (Helicopters).

Gồm có các loại:

- SH/ HH-60 Seahawk
- CH-46 Sea Knight
- SH-3 Sea King
- TH-57 Sea Ranger
- MH-53 Sea Dragon/ CH-53 Sea Stallion
- SH-2G Seaprite

Riêng về vũ-khí trang-bị trên các chiến hạm rất hùng-hậu, gồm vũ-khí chiến-thuật và chiến-lược. Đặc điểm của Hải Quân là tính cơ-động, di-chuyển đến gần chiến địa, không cần phi-trường, tiếp vận dồi dào và dễ dàng, quân-trang quân-dụng, đạn dược có sẵn trên tàu có thể đáp ứng cho nhu-cầu chiến trường nhanh chóng, giảm thiểu các hạn chế cho nhu-cầu hành-quân, đặc-biệt là các cuộc hành quân chớp-nhoáng.

Lê Chánh Thiêm.

Anchors Aweigh: Hải Quân Hoa Kỳ Hành khúc, xem thêm tại đây.

 


Nếu độc giả, đồng hương, thân hữu muốn: 

* Liên-lạc với Ban Điều Hành hay webmaster 
* Gởi các sáng tác, tài liệu, hình-ảnh... để đăng 
* Cần bản copy tài liệu, hình, bài...trên trang web:

Xin gởi email về: quangngai@nuiansongtra.net 
hay: nuiansongtra1941@gmail.com

*  *  *

Copyright by authors & Website Nui An Song Tra - 2006


Created by Hiep Nguyen
log in | ghi danh